GIỚI THIỆU
LUẬT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY NĂM 2025
VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH
Ngày 10 tháng 12 năm 2025 tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Phòng, chống ma túy năm 2025 (Luật số 120/2025/QH15) có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2026, thay thế cho Luật Phòng, chống ma túy năm 2021. Đạo luật này ban hành nhằm khắc phục các vướng mắc thực tiễn, đồng bộ hóa hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.
Nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phòng, chống ma túy năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và Nghị định số 166/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy.
- Ý nghĩa sự ra đời của Luật Phòng, chống ma túy năm 2025
Luật Phòng, chống ma túy năm 2025 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng về mặt thể chế, giúp lực lượng chức năng xử lý vi phạm hiệu quả hơn, đồng thời tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác phòng ngừa ma túy từ sớm, từ xa.

- Bố cục của Luật Phòng, chống ma túy năm 2025
Luật Phòng, chống ma túy năm 2025 bao gồm 08 chương và 56 điều. So với Luật Phòng, chống ma túy năm 2021, Luật Phòng, chống ma túy năm 2025 bổ sung mới 11 điều; sửa đổi, bổ sung 38 điều; bãi bỏ 10 điều; giữ nguyên 07 điều. Cấu trúc điều, khoản Luật Phòng, chống ma túy năm 2025 cụ thể như sau:
Chương I. Những quy định chung bao gồm các quy định về phạm vi điều chỉnh; giải thích từ ngữ; chính sách của Nhà nước về phòng, chống ma túy; nguồn tài chính cho phòng, chống ma túy; các hành vi bị nghiêm cấm;
Chương II. Trách nhiệm phòng, chống ma túy bao gồm các quy định về trách nhiệm của cá nhân, gia đình và cộng đồng; trách nhiệm của cơ quan nhà nước; trách nhiệm của cơ sở giáo dục; trách nhiệm của cơ quan báo chí, truyền thông; trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức khác; cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy và biện pháp giám sát điện tử.
Chương III. Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy bao gồm các quy định về các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; kiểm soát hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma túy, tiền chất; kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất; kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất; kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; lập hồ sơ, báo cáo các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh và xử lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất thu giữ trong vụ việc vi phạm pháp luật.
Chương IV. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm các quy định về xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; quản lý, giáo dục của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền đối với người sử dụng trái phép chất ma túy; trách nhiệm của người sử dụng trái phép chất ma túy; trách nhiệm của gia đình, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy.
Chương V. Cai nghiện ma túy bao gồm các quy định về cơ sở cai nghiện ma túy; thời hạn, quy trình cai nghiện ma túy; hình thức cai nghiện ma túy; xác định tình trạng nghiện ma túy; cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân; cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc; cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; quản lý người nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc; thi hành quyết định đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy; hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy; áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với người Việt Nam bị nước ngoài trục xuất về nước do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy; người nước ngoài nghiện ma túy sinh sống tại Việt Nam; cai nghiện ma túy cho người bị tạm giam, phạm nhân; quản lý, hỗ trợ sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; biện pháp can thiệp giảm tác hại đối với người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy; trách nhiệm của gia đình người nghiện ma túy, cộng đồng; quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy; quyền và nghĩa vụ của cơ sở cai nghiện ma túy; xử lý trường hợp vi phạm nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy, người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy hoặc người điều trị nghiện bằng thuốc thay thế và lập danh sách, đưa ra khỏi danh sách người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
Chương VI. Quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy bao gồm các quy định về nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy và trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.
Chương VII. Hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy bao gồm các quy định về chính sách hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy; nguyên tắc trong hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy và chuyển giao hàng hóa có kiểm soát.
Chương VIII. Điều khoản thi hành bao gồm các quy định về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15; Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp.
- Những nội dung mới đáng chú ý của Luật Phòng, chống ma túy năm 2025
Thứ nhất, thống nhất đầu mối quản lý nhà nước: Chuyển giao toàn bộ chức năng quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Bộ Công an, bảo đảm sự tập trung, xuyên suốt và phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Thứ hai, mở rộng kiểm soát hoạt động hợp pháp: Bổ sung nhóm "thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất" vào danh mục kiểm soát nhằm ngăn chặn triệt để hành vi lách luật, vi phạm.
Thứ ba, siết chặt quản lý người sử dụng ma túy:
- Quy định thẩm quyền áp giải xét nghiệm hành chính nếu đối tượng không chấp hành yêu cầu xét nghiệm chất ma túy.
- Gia tăng thẩm quyền cho cơ sở: Trưởng Công an cấp xã ra quyết định và tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong 24 giờ kể từ khi có kết quả xét nghiệm dương tính.
- Quy định bắt buộc người sử dụng ma túy phải khai báo trung thực loại chất, hành vi sử dụng và phải trình diện/thông báo cho Công an xã trong 24 giờ khi di chuyển nơi cư trú.
Thứ tư, ứng dụng công nghệ giám sát điện tử: Lần đầu tiên cho phép áp dụng thiết bị đeo giám sát điện tử chuyên dụng đối với người cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng, người điều trị bằng thuốc thay thế và người trong diện quản lý sau cai.
Thứ năm, phân định rõ cơ sở cai nghiện theo độ tuổi: Cơ sở cai nghiện công lập tập trung tiếp nhận người nghiện từ đủ 18 tuổi trở lên. Người từ 12 đến dưới 18 tuổi sẽ cai nghiện tại trường giáo dưỡng hoặc các cơ sở đáp ứng đủ điều kiện chuyên môn riêng biệt nhằm bảo đảm tối đa quyền của trẻ vị thành niên.

- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và Nghị định số 166/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy
Nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phòng, chống ma túy năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (Nghị định số 163/2026/NĐ-CP) và Nghị định số 166/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy (Nghị định số 166/2026/NĐ-CP). Hai văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Nghị định số 163/2026/NĐ-CP gồm 09 chương và 152 Điều thay thế Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy và Nghị định số số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy. Nghị định số 163/2026/NĐ-CP với mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và nâng cao hiệu quả quản lý đối tượng, cụ thể các quy định mới của Nghị định này hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thiết bị giám sát điện tử, siết chặt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, tăng cường kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát ma túy.
Nghị định số 166/2026/NĐ-CP gồm 03 chương và 11 Điều và thay thế Nghị định số 109/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2021 quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự; thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy. Nghị định số 166/2026/NĐ-CP với mục tiêu chuẩn hóa và tối ưu hóa quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy, cụ thể các quy định hướng dẫn chi tiết việc linh hoạt về địa điểm thực hiện, đơn giản hóa và rõ ràng về hồ sơ, số hóa và đa dạng hình thức trả kết quả và minh bạch về chi phí và bảo đảm an ninh.
Đại học Cần Thơ trân trọng giới thiệu đến toàn thể viên chức, người lao động, người học trong Nhà trường tìm hiểu toàn Luật Phòng, chống ma túy năm 2025 và Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và Nghị định số 166/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy./.
